vãn sinh

vãn sinh

Một vãn sinh trẻ tuổi đang đọc sách trong thư viện.

Định nghĩa
  1. Danh từ (cổ, văn học):
    • Từ khiêm tốn dùng để tự xưng của người trẻ tuổi: "vãn sinh" cách một người nam trẻ tuổi tự gọi mình một cách khiêm nhường, thường dùng trong văn chương cổ hoặc giao tiếp trang trọng, thể hiện sự tôn kính đối với người đối thoại lớn tuổi hơn hoặc địa vị cao hơn.
    • Người học trò, hậu bối: "vãn sinh" cũng có nghĩa chỉ người đi sau, người ít tuổi hơn trong mối quan hệ thầy trò hoặc đồng môn.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Vãn sinh xin thỉnh giáo tiên sinh. (Tôi, kẻ hậu bối, xin được học hỏi từ ngài.)
    • Tiên sinh điều dạy bảo, vãn sinh xin ghi nhớ. (Ngài lời chỉ dạy nào, tôi xin khắc cốt ghi tâm.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "vãn sinh hèn mọn": cách tự xưng hạ thấp bản thân hơn nữa, nhấn mạnh sự khiêm tốn.

    • Vãn sinh hèn mọn này không dám nhận lời khen của tiên sinh. (Kẻ hậu bối thấp hèn này không dám nhận lời khen của ngài.)
  • "vãn sinh bất tài": tự nhận mình kẻ hậu bối không tài năng.

    • Vãn sinh bất tài, chỉ mong được tiên sinh chỉ giáo. (Kẻ hậu bối vô tài, chỉ mong ngài dạy bảo.)
Biến thể từ gần giống
  • Vãn bối (danh từ): hậu bối, người đi sau, thế hệ sauđồng nghĩa với "vãn sinh" nhưng dùng rộng rãi hơn trong xã hội hiện đại.

    • Các vãn bối trong gia tộc rất kính trọng cụ. (Các thế hệ sau trong dòng họ rất kính trọng ông cụ.)
  • Hậu sinh (danh từ): người sinh sau, thế hệ saugần nghĩa với "vãn sinh".

    • Hậu sinh khả úy. (Người đi sau đáng sợ, tức là thế hệ sau có thể vượt trội hơn.)
Từ đồng nghĩa
  • Hậu bối: người thuộc thế hệ sau.
  • Mạt học: (cổ) kẻ học thức thấp kém, tự xưng khiêm tốn.
  • Tiểu sinh: (cổ) cách tự xưng khiêm nhường của người trẻ, thường dùng trong văn chương.
Thành ngữ liên quan
  • Vãn sinh khả kính: hậu bối đáng kính trọngdùng để khen ngợi người trẻ tuổi tài năng hoặc đức hạnh.

    • Chàng trai ấy thật vãn sinh khả kính. (Chàng trai ấy thực sự người trẻ đáng kính trọng.)
  • Vãn sinhdụng: hậu bối vô dụngtự hạ thấp bản thân quá mức.

    • Vãn sinhdụng, xin tiên sinh đừng chấp. (Kẻ hậu bối vô dụng này, xin ngài đừng để tâm.)